Hướng dẫn sửa lỗi: Đèn xi nhan không sáng hoặc sáng không tắt trên xe nâng điện Komatsu
1. Lỗi E-11 trên xe nâng điện Komatsu là gì?
Lỗi E-11 trong tài liệu kỹ thuật Komatsu có tên tiếng Anh:
E-11 Turn signal lamps do not light up or do not go out.
Tên lỗi tiếng Việt:
Lỗi E-11 – Đèn xi nhan không sáng hoặc sáng nhưng không tắt.
Hướng dẫn này áp dụng cho:
- Xe nâng điện 2.5 tấn Komatsu FE25-1;
- Xe nâng điện 2.5 tấn Komatsu FE25H-1;
- Xe nâng điện 3 tấn Komatsu FE30-1.
2. Thông tin cần kiểm tra trước khi sửa lỗi
Trước khi kiểm tra mạch điện, cần kiểm tra bóng đèn xi nhan có bị cháy hay không.
Theo tài liệu Komatsu:
- Nếu đèn xi nhan không sáng, rơ-le liên động chìa khóa R33 có khả năng bị hỏng.
- Nếu đèn xi nhan sáng liên tục và không tắt, công tắc chọn hướng trong cụm công tắc tổ hợp có khả năng bị hỏng.
- Nếu đèn xi nhan sáng nhưng không nhấp nháy, kiểm tra bằng cách thay thử bộ chớp xi nhan.
3. Các nguyên nhân gây lỗi E-11
Tài liệu kỹ thuật Komatsu liệt kê bảy nguyên nhân:
- Cầu chì F120 trong hộp cầu chì bị hỏng.
- Rơ-le liên động chìa khóa R33 bị hỏng bên trong.
- Công tắc tổ hợp bị hỏng bên trong.
- Bộ chớp xi nhan bị hỏng.
- Dây điện bị đứt hoặc đầu nối tiếp xúc không tốt.
- Dây điện bị chập mạch.
- Dây điện bị chập với nguồn dương.
4. Quy trình kiểm tra và sửa lỗi E-11
Bước 1: Kiểm tra cầu chì F120
Kiểm tra cầu chì F120 trong hộp cầu chì.
Nếu cầu chì đã cháy, mạch điện có khả năng đang bị chập. Không nên chỉ thay cầu chì mới mà phải tiếp tục kiểm tra theo phần kiểm tra chập mạch dây điện tại Bước 6.
Bước 2: Kiểm tra rơ-le liên động chìa khóa R33
Thực hiện theo trình tự:
- Chuyển khóa điện về vị trí OFF.
- Xác nhận đèn báo hệ thống đã tắt, sau đó ngắt giắc ắc quy.
- Tháo rơ-le R33 và lắp một rơ-le khác để kiểm tra.
- Cắm lại giắc ắc quy và bật khóa điện sang vị trí ON.
- Gạt cần xi nhan sang bên phải và bên trái.
Nếu đèn xi nhan hoạt động, nhấp nháy bình thường sau khi thay thử, rơ-le R33 ban đầu đã bị hỏng.
Bước 3: Kiểm tra công tắc tổ hợp
- Chuyển khóa điện về vị trí OFF.
- Xác nhận đèn báo hệ thống đã tắt rồi ngắt giắc ắc quy.
- Ngắt giắc S06 và đo ở phía chân đực.
- Gạt cần xi nhan qua các vị trí trung gian, trái và phải.
Tiêu chuẩn điện trở:
| Vị trí cần xi nhan | Chân đo tại S06 phía đực | Giá trị tiêu chuẩn |
|---|---|---|
| Trung gian – NEUTRAL | Chân 4 hoặc 8 với chân 5 | Tối thiểu 1 MΩ |
| Xi nhan trái – L | Chân 5 với chân 4 | Tối đa 1 Ω |
| Xi nhan phải – R | Chân 5 với chân 8 | Tối đa 1 Ω |
Nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn, công tắc tổ hợp bị lỗi bên trong và cần được sửa chữa hoặc thay thế.
Bước 4: Kiểm tra bộ chớp xi nhan
- Chuyển khóa điện về vị trí OFF.
- Xác nhận đèn báo hệ thống đã tắt rồi ngắt giắc ắc quy.
- Tháo rơ-le R33 và đo ở phía giắc cái.
- Ngắt giắc A10R hoặc A10L, sau đó lắp đầu chuyển chữ T vào phía giắc cái.
- Cắm giắc ắc quy và bật khóa điện sang vị trí ON.
- Gạt cần xi nhan và đo điện áp khi hệ thống đang hoạt động.
Vị trí đo:
- Giữa chân 3 giắc cái A10R và chân 3 giắc cái R33; hoặc
- Giữa chân 3 giắc cái A10L và chân 3 giắc cái R33.
Giá trị tiêu chuẩn:
Điện áp phải lặp lại từ 20–30 V xuống 0 V khi bật xi nhan trái hoặc phải.
Nếu kết quả kiểm tra nguyên nhân số 4 không phát hiện bất thường thì không cần tiếp tục kiểm tra các hạng mục phía dưới.
Bước 5: Kiểm tra dây điện bị đứt hoặc giắc nối tiếp xúc kém
5.1. Kiểm tra phía sơ cấp của rơ-le
- Tắt khóa điện.
- Xác nhận đèn báo hệ thống đã tắt rồi ngắt giắc ắc quy.
- Ngắt giắc S01 và lắp đầu chuyển chữ T vào phía giắc cái.
- Ngắt các giắc M55, C01 và C02; lắp đầu nối vào phía giắc cái của C02.
- Đo điện trở giữa chân 4 giắc cái S01 và chân 120 giắc cái C02.
Giá trị tiêu chuẩn của cuộn dây rơ-le:
Khoảng 96 Ω.
5.2. Kiểm tra phía thứ cấp của rơ-le
- Tắt khóa điện.
- Xác nhận đèn báo hệ thống đã tắt rồi ngắt giắc ắc quy.
- Ngắt giắc R33 và R02, sau đó đo ở phía giắc cái.
- Đo điện trở giữa chân 3 giắc cái R33 và chân 4 giắc cái R02.
Giá trị tiêu chuẩn:
Tối đa 1 Ω.
5.3. Kiểm tra dây điện phía bóng đèn
Tắt khóa điện, ngắt giắc ắc quy và tháo rơ-le R33. Ngắt các giắc A10R, A10L, L03R, L03L, S06, M54, R02 và R33. Lắp đầu chuyển chữ T vào phía giắc cái A10R và A10L rồi tiến hành đo.
| Vị trí đo điện trở | Giá trị tiêu chuẩn |
| R33 chân 5 – S06 chân 5 | Tối đa 1 Ω |
| S06 chân 8 – A10R chân 1 | Tối đa 1 Ω |
| S06 chân 8 – L03R chân 5 | Tối đa 1 Ω |
| S06 chân 4 – A10L chân 1 | Tối đa 1 Ω |
| S06 chân 4 – L03L chân 5 | Tối đa 1 Ω |
| Đường cấp nguồn đèn xi nhan: M54 chân 5 hoặc 7 – R02 chân 3 | Tối đa 1 Ω |
5.4. Kiểm tra đường dây mass của đèn xi nhan
Sau khi tắt khóa điện và ngắt giắc ắc quy, ngắt các giắc A10R, A10L, L03R, L03L, S06, M54 và R02. Đo ở phía giắc cái.
| Vị trí đo điện trở | Giá trị tiêu chuẩn |
| M54 chân 6 hoặc 8 – A10R chân 3 | Tối đa 1 Ω |
| M54 chân 6 hoặc 8 – L03R chân 6 | Tối đa 1 Ω |
| M54 chân 6 hoặc 8 – A10L chân 3 | Tối đa 1 Ω |
| M54 chân 6 hoặc 8 – L03L chân 6 | Tối đa 1 Ω |
| Đường mass đèn xi nhan: M54 chân 6 hoặc 8 – R02 chân 1 | Tối đa 1 Ω |
Nếu điện trở lớn hơn tiêu chuẩn, cần kiểm tra dây bị đứt, chân giắc lỏng, oxy hóa hoặc tiếp xúc không tốt tại đoạn mạch tương ứng.
Bước 6: Kiểm tra dây điện bị chập mạch
- Chuyển khóa điện về vị trí OFF.
- Xác nhận đèn báo hệ thống đã tắt rồi ngắt giắc ắc quy.
- Ngắt các giắc A10R, A10L, L03R, L03L, R33 và R02.
- Lắp đầu chuyển chữ T vào phía giắc cái A10R hoặc A10L và các giắc còn lại.
- Đo điện trở tại các vị trí quy định.
| Vị trí đo điện trở | Giá trị tiêu chuẩn |
| A10R chân 1 với chân 3 hoặc L03R chân 5 với chân 6 | Tối thiểu 1 MΩ |
| A10L chân 1 với chân 3 hoặc L03L chân 5 với chân 6 | Tối thiểu 1 MΩ |
| R02 chân 3 với chân 4 | Tối thiểu 1 MΩ |
Nếu điện trở nhỏ hơn 1 MΩ, dây dẫn hoặc thiết bị trên nhánh mạch tương ứng có thể đang bị chập.
Bước 7: Kiểm tra dây điện bị chập với nguồn dương
- Chuyển khóa điện về vị trí OFF.
- Xác nhận đèn báo hệ thống đã tắt rồi ngắt giắc ắc quy.
- Ngắt các giắc A10R, A10L, L03R và L03L.
- Lắp đầu chuyển chữ T vào phía giắc cái A10R hoặc A10L.
- Cắm lại giắc ắc quy và bật khóa điện sang vị trí ON.
- Đo điện áp tại các chân quy định.
| Vị trí đo điện áp | Giá trị tiêu chuẩn |
| A10R chân 1 với chân 3 hoặc L03R chân 5 với chân 6 | Tối đa 1 V |
| A10L chân 1 với chân 3 hoặc L03L chân 5 với chân 6 | Tối đa 1 V |
Nếu điện áp lớn hơn 1 V, dây điện có khả năng bị chạm với đường nguồn dương.
5. Thứ tự xử lý lỗi E-11 đề xuất theo tài liệu Komatsu
Khi đèn xi nhan không sáng, nên kiểm tra theo thứ tự:
- Bóng đèn xi nhan.
- Cầu chì F120.
- Rơ-le R33.
- Công tắc tổ hợp S06.
- Bộ chớp xi nhan R02.
- Dây nguồn và dây mass.
- Hiện tượng đứt dây, chập mạch hoặc chập với nguồn dương.
Nếu đèn xi nhan sáng nhưng không tắt, cần ưu tiên kiểm tra công tắc chọn hướng trong cụm công tắc tổ hợp.
Nếu đèn sáng nhưng không nhấp nháy, cần kiểm tra hoặc thay thử bộ chớp xi nhan.
6. Lưu ý an toàn khi kiểm tra
Trước khi tháo rơ-le, giắc nối hoặc đo điện trở:
- Đưa khóa điện về vị trí OFF.
- Chờ đèn báo hệ thống tắt hoàn toàn.
- Ngắt giắc ắc quy.
- Chỉ cắm lại giắc ắc quy và bật khóa ON tại những bước tài liệu yêu cầu đo điện áp.
- Không thay cầu chì F120 nhiều lần nếu chưa tìm được vị trí chập mạch.
Các phép đo và trị số trong bài được biên soạn từ tài liệu kỹ thuật hãng Komatsu dành cho xe nâng điện FE25-1, FE25H-1 và FE30-1. Việc kiểm tra hệ thống điện nên được thực hiện bởi kỹ thuật viên có chuyên môn và sử dụng đúng thiết bị đo.
7. Tài liệu kỹ thuật chính háng Komatsu


